NGHỊ ĐỊNH
của Chính phủsố 149/2005/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2005
Quy định chitiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuếnhập khẩu
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chínhphủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Thuế xuấtkhẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14tháng 6 năm 2005;
Căncứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 ngày 29 tháng 6năm 2001 và Luật sửa đổi, bổ sung mộtsố điều của Luật Hải quan số42/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Theođề nghị của Bộ trưởng Bộ Tàichính,
NGHỊ ĐỊNH :
ChươngI
NHỮNGQUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đốitượng chịu thuế
Hàng hoá trong các trường hợp sauđây là đối tượng chịu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hoá quyđịnh tại Điều 2 của Nghịđịnh này:
1. Hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam bao gồm: hàng hoá xuất khẩu,nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ,đường sông, cảng biển, cảng hàng không,đường sắt liên vận quốc tế, bưuđiện quốc tế và địa điểm làmthủ tục hải quan khác được thành lậptheo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩmquyền.
2. Hàng hoá được đưa từthị trường trong nước vào khu phi thuế quanvà từ khu phi thuế quan vào thị trường trongnước.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chếxuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế,khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thươngmại đặc biệt, khu thương mại - côngnghiệp và các khu vực kinh tế khác được thànhlập theo Quyết định của Thủ tướngChính phủ, có quan hệ mua bán trao đổi hàng hoágiữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu,nhập khẩu.
3. Hànghoá mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 2.Đối tượng không chịu thuế
Hàng hoátrong các trường hợp sau đây là đốitượng không chịu thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu:
1. Hànghoá vận chuyển quá cảnh qua cửa khẩu, biêngiới Việt Nam theo quy định của pháp luật.
2. Hànghoá viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợkhông hoàn lại của các Chính phủ, các tổ chứcthuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên chínhphủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chứcphi Chính phủ nước ngoài (NGO), các tổ chức kinhtế hoặc cá nhân người nước ngoài choViệt Nam và ngược lại, nhằm phát triển kinhtế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạokhác được thực hiện thông qua các vănkiện chính thức giữa hai Bên, được cấpcó thẩm quyền phê duyệt; các khoản trợ giúp nhânđạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắcphục hậu quả chiến tranh, thiên tai, dịchbệnh.
3. Hàng hoá từ khu phi thuế quanxuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩutừ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉsửdụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa từ khuphi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
4. Hàng hoá là phần dầu khí thuộc thuế tài nguyêncủa Nhà nước khi xuất khẩu.
Điều 3.Đối tượng nộp thuế; đốitượng được ủy quyền, bảo lãnh vànộp thay thuế
1.Đối tượng nộp thuế theo quy địnhtại Điều 4 của Luật Thuế xuấtkhẩu, Thuế nhập khẩu, bao gồm:
a)Chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu;
b)Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hóa;
c) Cánhân có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu khi xuấtcảnh, nhập cảnh; gửi hoặc nhận hàng hoá quacửa khẩu, biên giới Việt Nam.
2.Đối tượng được ủy quyền,bảo lãnh và nộp thay thuế, bao gồm:
a)Đại lý làm thủ tục hải quan trongtrường hợp được đốitượng nộp thuế uỷ quyền nộp thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu;
b) Doanhnghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịchvụ chuyển phát nhanh quốc tế trong trườnghợp nộp thay thuế cho đối tượngnộp thuế;
c)Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kháchoạt động theo quy định của Luật Cáctổ chức tín dụng trong trường hợp bảolãnh, nộp thay thuế cho đối tượng nộpthuế theo quy định tại Điều 14 củaNghị định này.
Điều 4.Áp dụng điều ước quốc tế
Trườnghợp điều ước quốc tế mà Cộng hoàxã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quyđịnh về thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu khác với quy định của Nghịđịnh này thì áp dụng quy định củaĐiều ước quốc tế đó.
Điều5.
Thuếđối với hàng hoá mua bán, trao đổi củacư dân biên giới
Hànghoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giớiđược miễn thuế trong định mức,nếu vượt quá định mức thì phảinộp thuế theo quy định của Nghịđịnh này. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợpvới Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương nơi có biên giới và các cơquan liên quan trình Thủ tướng Chính phủ ban hànhđịnh mức được miễn thuếđối với hàng hoá, mua bán trao đổi củacư dân biên giới tại từng khu vực.
ChươngII
CĂNCỨ TÍNH THUẾ VÀ BIỂU THUẾ
Điều6.
Căncứ tính thuế
1.Đối với mặt hàng áp dụng thuế suấttheo tỷ lệ phần trăm (%), căn cứ tínhthuế là:
a)Số lượng từng mặt hàng thực tếxuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hảiquan;
b)Giá tính thuế từng mặt hàng;
c)Thuế suất từng mặt hàng.
2. Đối với mặt hàng ápdụng thuế tuyệt đối, căn cứ tínhthuế là:
a) Số lượng từngmặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩughi trong Tờ khai hải quan;
b) Mức thuế tuyệtđối tính trên một đơn vị hàng hoá.
Điều 7.Giá tính thuế và tỷ giá tính thuế
1. Giátính thuế đối với hàng hoá xuất khẩu là giábán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng(giá FOB), không bao gồm phí vận tải (F) và phí bảohiểm (I), được xác định theo quyđịnh của pháp luật về trị giá hải quanđối với hàng hóa xuất khẩu.
2. Giátính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu là giáthực tế phải trả tính đến cửakhẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng,được xác định theo quy định củapháp luật về trị giá hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu.
3.Tỷ giá giữa đồng Việt Nam vớiđồng tiền nước ngoài dùng để xácđịnh giá tính thuế là tỷ giá giao dịch bình quântrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm tính thuế, được đăng trên BáoNhân dân, đưa tin trên trang điện tử hàng ngàycủa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam; trườnghợp vào các ngày không phát hành Báo Nhân dân, không đưa tinlên trang điện tử hoặc có phát hành, có đưatin lên trang điện tử nhưng không thông báo tỷ giáhoặc thông tin chưa được cập nhậtđến cửa khẩu trong ngày thì tỷ giá tính thuếcủa ngày hôm đó được áp dụng theo tỷ giátính thuế của ngày liền kề trước đó.
Đốivới các đồng ngoại tệ chưađược Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtỷ giá giao dịch bình quân trên thị trườngngoại tệ liên ngân hàng thì xác định theo nguyêntắc tỷ giá tính chéo giữa tỷ giá đồng đôla Mỹ (USD) với đồng Việt Nam và tỷ giágiữa đồng đô la Mỹ với các ngoạitệ đó do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm tính thuế.
Điều8. Đồng tiền nộp thuế
Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu đượcnộp bằng đồng Việt Nam. Trườnghợp nộp thuế bằng ngoại tệ thìđối tượng nộp thuế phải nộpbằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.Việc quy đổi từ ngoại tệ ra đồngViệt Nam được tính theo tỷ giá giao dịch bìnhquân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng doNgân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm tính thuế.
Điều 9. Thuếsuất
1. Thuế suất đối với hàng hoá xuấtkhẩu được quy định cụ thể chotừng mặt hàng tại Biểu thuế xuấtkhẩu.
2. Thuế suất đối với hàng hoá nhậpkhẩu được quy định cụ thể chotừng mặt hàng, gồm thuế suất ưu đãi,thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuếsuất thông thường:
a) Thuế suất ưu đãi áp dụng đốivới hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thựchiện đối xử tối huệ quốc trong quanhệ thương mại với Việt Nam. Thuếsuất ưu đãi được quy định cụthể cho từng mặt hàng tại Biểu thuếnhập khẩu ưu đãi;
b) Thuếsuất ưu đói đặc biệt áp dụngđối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứtừ nước, nhóm nước hoặc vùng lónh thổthực hiện đối xử tối huệ quốctrong quan hệ thương mại với Việt Nam theothể chế khu vực thương mại tự do, liênminh thuế quan hoặc để tạo thuận lợicho giao lưu thương mại biên giới vàtrường hợp ưu đói đặc biệt khác;
Điềukiện áp dụng thuế suất ưu đói đặcbiệt:
- Phải lànhững mặt hàng được quy định cụthể trong thoả thuận đó ký giữa ViệtNam với nước, nhóm nước hoặc vùng lónhthổ thực hiện ưu đói đặc biệtvề thuế và phải đáp ứng đủ cácđiều kiện đó ghi trong thỏa thuận.
-Phải là hàng hoá có xuất xứ tại nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ mà Việt Nam tham giathoả thuận ưu đãi đặc biệt vềthuế.
c) Thuế suất thông thường áp dụngđối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứtừ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổkhông thực hiện đối xử tối huệquốc và không thực hiện ưu đãi đặcbiệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam.
Thuế suất thông thườngđược áp dụng thống nhất bằng 150%mức thuế suất ưu đãi của từng mặthàng tương ứng quy định tại Biểuthuế nhập khẩu ưu đãi.
Điều10. Biện pháp về thuế đểtự vệ, chống bán phá giá, chống trợ cấp,chống phân biệt đối xử trong nhập khẩuhàng hoá
Ngoài việc chịu thuế theo quy định tạikhoản 2 Điều 9 của Nghị định này,nếu hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam, cósự trợ cấp, được bán phá giá hoặc cósự phân biệt đối xử đối với hànghoá xuất khẩu của Việt Nam thì bị áp dụngmột trong các biện pháp về thuế sau đây:
1. Tăng mức thuế nhập khẩu đốivới hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theoquy định của pháp lệnh về tự vệ trongnhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam.
2. Thuế chống bán phá giá đối với hàng hoá bánphá giá nhập khẩu vào Việt Nam theo quy địnhcủa pháp lệnh về chống bán phá giá hàng hoá nhậpkhẩu vào Việt Nam.
3. Thuế chống trợ cấp đối với hànghoá được trợ cấp nhập khẩu vàoViệt Nam theo quy định của Pháp lệnh vềchống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào ViệtNam.
4.Thuế chống phân biệt đối xử đốivới hàng hoá được nhập khẩu vào ViệtNam có xuất xứ từ nước, nhóm nướchoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có sự phân biệtđối xử về thuế nhập khẩu hoặc cóbiện pháp phân biệt đối xử khác theo quyđịnh của pháp luật về đối xửtối huệ quốc và đối xử quốc gia trongthương mại quốc tế.
Điều 11.Thẩm quyền, thủ tục quy định mứcthuế suất thuế xuất khẩu, thuế suấtthuế nhập khẩu, thuế tuyệt đối vàbiện pháp về thuế để chống phân biệtđối xử trong nhập khẩu hàng hoá.
1. Bộ Tài chính quy định cácmức thuế suất sau đây:
a) Mức thuế suấtthuế xuất khẩu, thuế suất thuế nhậpkhẩu ưu đói của từng mặt hàng thựchiện theo nguyờn tắc và thủ tục sau đây:
Nguyên tắc quy định:
- Phù hợp với danh mục nhóm hàng chịu thuế vàtrong phạm vi khung thuế suất do Ủy banThường vụ Quốc hội ban hành.
- Góp phần bảo đảmnguồn thu ngân sách nhà nước và bình ổn thịtrường.
- Bảo hộ sản xuất trongnước có chọn lọc, có điều kiện, cóthời hạn phù hợp với Điều ướcquốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam là thành viên.
Thủ tục quy định:
- Trên cơ sở những nguyên tắc nêutrên, căn cứ vào chính sách xuất khẩu, nhậpkhẩu hàng hoá trong từng thời kỳ của Nhànước, định hướng phát triển củacác ngành sản xuất, sự biến động vềgiá cả trên thị trường trong từng thời gianvà kiến nghị của các tổ chức, cá nhân, BộTài chính tham khảo ý kiến của các Bộ, các Hiệphội ngành hàng để ban hành Quyết địnhvề mức thuế suất thuế xuất khẩu,thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi.
- Trường hợp các Bộ, cácHiệp hội ngành hàng còn có ý kiến chưa thốngnhất về thuế suất đối với mộtsố mặt hàng thì Bộ Tài chính báo cáo Thủtướng Chính phủ cho ý kiến trước khi ban hànhQuyết định về mức thuế suất thuếxuất khẩu, thuế suất thuế nhập khẩuưu đãi.
b) Mức thuế suất thuếnhập khẩu ưu đói đặc biệt thựchiện theo thủ tục sau: trên cơ sở các thỏathuận ưu đói đặc biệt về thuếđối với hàng hóa nhập khẩu mà Việt Namđó cam kết, Bộ Tài chớnh sau khi tham khảo ýkiến của cỏc Bộ, Hiệp hội ngành hàngđể ban hành quyết định về mứcthuế suất thuế nhập khẩu ưu đóiđặc biệt.
2. Bộ Tài chớnh chủtrỡ, phối hợp với cỏc cơ quan liên quantrỡnh Thủ tướng Chính phủ quyếtđịnh việc áp dụng thuế tuyệt đốivà thuế chống phân biệt đối xử trongtrường hợp cần thiết.
ChươngIII
KÊ KHAITHUẾ, NỘP THUẾ
Điều12. Trách nhiệm của đốitượng nộp thuế
Đốitượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu có trách nhiệm kê khai thuế đầyđủ, chính xác, minh bạch và chịu trách nhiệmtrước pháp luật về nội dung kê khai; nộpTờ khai hải quan cho cơ quan Hải quan; tính thuếvà nộp thuế theo quy định tại Nghịđịnh này và quy định của pháp luật vềthủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan.
Điều13. Thời điểm tính thuế
Thờiđiểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu là thời điểm đối tượngnộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan vớicơ quan Hải quan.
Thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu đượctính theo thuế suất, giá tính thuế và tỷ giá tínhthuế tại thời điểm tính thuế.
Điều14. Thời hạn nộpthuế
1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu là 30(ba mươi) ngày, kể từ ngày đốitượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hảiquan.
2.Thời hạn nộp thuế nhập khẩu áp dụngđối với đối tượng nộp thuếchấp hành tốt pháp luật về thuế.
Đối tượng nộp thuếchấp hành tốt pháp luật về thuế là đốitượng có hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu trong thời gian ít nhất là 365 (ba trămsáu mươi lăm) ngày, tính đến ngày đăng kýTờ khai hải quan lô hàng đang làm thủ tụcnhập khẩu mà không có hành vi gian lận thươngmại; không trốn thuế; không còn nợ thuế vàtiền phạt quá hạn; chấp hành tốt chếđộ báo cáo tài chính theo quy định của phápluật thì được áp dụng thời hạnnộp thuế nhập khẩu như sau:
a) Đốivới hàng hoá nhập khẩu là vật tư, nguyênliệu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu,thời hạn nộp thuế là 275 (hai trăm bảymươi lăm) ngày, kể từ ngày đốitượng nộp thuế đăng ký Tờ khai hảiquan;
Trường hợpđặc biệt do chu kỳsản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệuphải kéo dài hơn thì thời hạn nộp thuếđược xét gia hạn phù hợp với chu kỳsản xuất, dự trữ vật tư, nguyên liệu.Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quanliên quan quyết định cụ thể.
b) Đối với hàng hoá kinh doanh theophương thức tạm nhập, tái xuất hoặctạm xuất, tái nhập,thời hạn nộp thuế là 15 (mườilăm) ngày, kể từ ngày hết thời hạn tạmnhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập (ápdụng cho cả trường hợp được phépgia hạn);
c) Đối với hàng hoá nhậpkhẩu khác ngoài các trường hợp nêu tạiđiểm a và b khoản này, thời hạn nộpthuế là 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngàyđối tượng nộp thuế đăng ký Tờkhai hải quan.
3.Thời hạn nộp thuế nhập khẩu áp dụngđối với đối tượng nộp thuếchưa chấp hành tốt pháp luật về thuế:
a) Trường hợp nếu được tổchức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạtđộng theo quy định của Luật Các tổchức tín dụng bảo lãnh về số tiềnthuế phải nộp thì thời hạn nộp thuếthực hiện theo thời hạn bảo lãnh, nhưngkhông quá thời hạn quy định tại khoản 2Điều này. Hết thời hạn bảo lãnh (trongtrường hợp thời hạn bảo lãnh ngắn hơnthời hạn nộp thuế) hoặc hết thờihạn nộp thuế (trong trường hợp thờihạn bảo lãnh bằng hoặc dài hơn thờihạn nộp thuế) mà đối tượng nộpthuế chưa nộp thuế xong thì tổ chứcbảo lãnh có trách nhiệm nộp tiền thuế, tiềnphạt chậm nộp thuế (nếu có) thay chođối tượng nộp thuế. Thời hạnchậm nộp thuế được tính từ ngàyhết thời hạn bảo lãnh hoặc hết thờihạn nộp thuế quy định trên đây;
b) Trường hợp không được tổchức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạtđộng theo quy định của Luật Các tổchức tín dụng bảo lãnh về số tiềnthuế phải nộp thì phải nộp xong thuếtrước khi nhận hàng.
4.Đối với hàng hoá nhập khẩu là hàng tiêu dùngphải nộp xong thuế trước khi nhận hàng.Trường hợp có bảo lãnh về số tiềnthuế phải nộp thì thời hạn nộp thuếlà thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 (bamươi) ngày, kể từ ngày đối tượngnộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan. Hếtthời hạn bảo lãnh mà đối tượngnộp thuế chưa nộp thuế xong thì tổchức bảo lãnh có trách nhiệm nộp số tiềnthuế và tiền phạt chậm nộp thuế (nếucó) thay cho đối tượng nộp thuế. Thờihạn chậm nộp thuế được tính từngày hết thời hạn bảo lãnh.
BộThương mại ban hành Danh mục hàng tiêu dùng đểlàm căn cứ thực hiện quy định tạiđiểm này.
Điều15. Kê khai, nộp thuế theo Tờ khaihải quan một lần
Hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu đăng ký Tờkhai hải quan một lần để xuất khẩu,nhập khẩu nhiều lần thì thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu được tính theothuế suất, giá tính thuế và tỷ giá dùng đểxác định giá tính thuế cho từng lần xuấtkhẩu, nhập khẩu trên cơ sở sốlượng từng mặt hàng thực tế xuấtkhẩu, nhập khẩu. Thời hạn nộp thuếcho từng lần xuất khẩu, nhập khẩuthực hiện theo quy định tại Điều 14của Nghị định này.
ChươngIV
MIỄNTHUẾ, XÉT MIỄN THUẾ, GIẢM THUẾ, HOÀN THUẾ
VÀ TRUYTHU THUẾ
Điều16. Miễn thuế
Hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trườnghợp sau đây được miễn thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu:
1.Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất,tái nhập để tham dự hội chợ, triểnlãm, giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiếtbị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, táixuất hoặc tạm xuất, tái nhập đểphục vụ công việc trong thời hạn nhấtđịnh.
Hết thời hạn hội chợ,triển lãm, giới thiệu sản phẩm hoặckết thúc công việc theo quy định của phápluật thì đối với hàng hoá tạm xuấtphải được nhập khẩu trở lạiViệt Nam, đối với hàng hoá tạm nhậpphải tái xuất ra nước ngoài.
2.Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cánhân Việt Nam hoặc nước ngoài mang vào Việt Namhoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định,bao gồm:
a)Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cánhân người nước ngoài khi được phép vàocư trú, làm việc tại Việt Nam hoặc chuyển ranước ngoài khi hết thời hạn cư trú, làmviệc tại Việt Nam;
b)Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cánhân Việt Nam được phép đưa ra nướcngoài để kinh doanh và làm việc, khi hết thờihạn nhập khẩu lại Việt Nam;
c)Hàng hoá là tài sản di chuyển của gia đình, cá nhânngười Việt Nam đang định cư ởnước ngoài được phép về Việt Namđịnh cư hoặc mang ra nước ngoài khiđược phép định cư ở nướcngoài; hàng hoá là tài sản di chuyển của ngườinước ngoài mang vào Việt Nam khi được phépđịnh cư tại Việt Nam hoặc mang ranước ngoài khi được phép định cưở nước ngoài;
3.Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổchức, cá nhân nước ngoài được hưởngquyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tạiViệt Nam.
4. Hàng hoỏ nhập khẩu để gia cụng chophớa nước ngoài được miễn thuếnhập khẩu và khi xuất trả sản phẩm chophớa nước ngoài được miễn thuế xuấtkhẩu. Hàng hoỏ xuất khẩu ra nước ngoàiđể gia cụng cho phớa Việt Nam đượcmiễn thuế xuất khẩu, khi nhập khẩutrở lại được miễn thuế nhậpkhẩu trờn phần trị giỏ của hàng hoỏxuất khẩu ra nước ngoài để gia cụngtheo hợp đồng.
5.Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩnhành lý miễn thuế của người xuất cảnh,nhập cảnh.
6.Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cốđịnh của dự án khuyến khích đầu tưquy định tại Phụ lục I hoặc Phụlục II ban hành kèm theo Nghị định này, dự ánđầu tư bằng nguồn vốn hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) được miễn thuếnhập khẩu, bao gồm:
a)Thiết bị, máy móc;
b)Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dâychuyền công nghệ được Bộ Khoa học vàCông nghệ xác nhận; phương tiện vậnchuyển đưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy;
c) Linhkiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gálắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm đểlắp ráp đồng bộ hoặc sử dụng đồngbộ với thiết bị, máy móc, phương tiệnvận tải chuyên dùng quy định tại điểm avà điểm b khoản này;
d) Nguyênliệu, vật tư dùng để chế tạothiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệhoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết,bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu,phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồngbộ hoặc sử dụng đồng bộ vớithiết bị, máy móc quy định tại điểm akhoản này;
đ)Vật tư xây dựng trong nước chưa sảnxuất được.
Bộ Kế hoạch và Đầu tưban hành Danh mục vật tư xây dựng trong nướcđã sản xuất được để làm căncứ thực hiện việc miễn thuế quyđịnh tại khoản này.
7.Giống cây trồng, vật nuôi được phépnhập khẩu để thực hiện dự ánđầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, lâmnghiệp, ngư nghiệp.
BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mụcgiống cây trồng, vật nuôi được phépnhập khẩu để làm cơ sở thực hiệnviệc miễn thuế quy định tại khoản này.
8. Hànghoá nhập khẩu của doanh nghiệp BOT và Nhà thầuphụ để thực hiện dự án BOT, BTO, BT, baogồm:
a)Thiết bị, máy móc nhập khẩu để tạo tàisản cố định (kể cả thiết bị, máymóc, phụ tùng sử dụng cho việc khảo sát,thiết kế, thi công, xây dựng công trình);
b)Phương tiên vận tải chuyên dùng nằm trong dâychuyền công nghệ để tạo tài sản cốđịnh được Bộ Khoa học và Công nghệxác nhận; phương tiện vận chuyểnđưa đón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗngồi trở lên và phương tiện thuỷ;
c) Linhkiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gálắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm đểlắp ráp đồng bộ hoặc sử dụngđồng bộ với thiết bị, máy móc,phương tiện vận tải chuyên dùng, phươngtiện vận chuyển đưa đón công nhân nêutại khoản này, kể cả trường hợpsử dụng cho việc thay thế, bảo hành, bảodưỡng trong quá trình vận hành công trình;
d) Nguyênliệu, vật tư nhập khẩu để thựchiện dự án, kể cả nguyên liệu, vật tưđể phục vụ sản xuất, vận hành côngtrình.
9.Việc miễn thuế nhập khẩu đối vớihàng hoá nhập khẩu quy định tại khoản 6, 7và khoản 8 Điều này được áp dụng chocả trường hợp mở rộng quy mô dự án,thay thế đổi mới công nghệ.
10.Miễn thuế lần đầu đối với hànghoá là trang thiết bị nhập khẩu theo danh mục quyđịnh tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghịđịnh này để tạo tài sản cốđịnh của dự án khuyến khích đầutư, dự án đầu tư bằng nguồn vốnhỗ trợ phát triển chính thức (ODA) đầutư về khách sạn, văn phòng, căn hộ cho thuê,nhà ở, trung tâm thương mại, dịch vụ kỹthuật, siêu thị, sân golf, khu du lịch, khu thể thao,khu vui chơi giải trí, cơ sở khám, chữa bệnh,đào tạo, văn hoá, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,kiểm toán, dịch vụ tư vấn.
11.Miễn thuế đối với hàng hoá nhập khẩuđể phục vụ hoạt động dầu khí, baogồm:
a)Thiết bị, máy móc; phương tiện vận tảichuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khíđược Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận;phương tiện vận chuyển để đưađón công nhân gồm xe ôtô từ 24 chỗ ngồi trởlên và phương tiện thuỷ; kể cả linhkiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng gálắp, thay thế, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèmđể lắp ráp đồng bộ hoặc sửdụng đồng bộ với thiết bị, máy móc,phương tiện vận tải chuyên dùng, phươngtiện vận chuyển để đưa đón côngnhân nêu trên;
b) Vật tư cần thiết cho hoạtđộng dầu khí mà trong nước chưa sảnxuất được.
BộKế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mụcvật tư cần thiết cho hoạt độngdầu khí mà trong nước đã sản xuấtđược để làm căn cứ thực hiệnviệc miễn thuế quy định tại điểmnày;
c) Trangthiết bị y tế và thuốc cấp cứu sửdụng trên các dàn khoan và công trình nổi đượcBộ Y tế xác nhận;
d) Trangthiết bị văn phòng phục vụ cho hoạtđộng dầu khí;
e) Hànghoá tạm nhập, tái xuất khác phục vụ chohoạt động dầu khí.
12.Đối với cơ sở đóng tàu đượcmiễn thuế xuất khẩu đối với cácsản phẩm tàu biển xuất khẩu và miễnthuế nhập khẩu đối với các loại máymóc, trang thiết bị để tạo tài sản cốđịnh; phương tiện vận tải nằmtrong dây chuyền công nghệ được Bộ Khoahọc và Công nghệ xác nhận để tạo tàisản cố định; nguyên liệu, vật tư, bánthành phẩm phục vụ cho việc đóng tàu mà trongnước chưa sản xuất được.
BộKế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục nguyênliệu, vật tư, bán thành phẩm phục vụ choviệc đóng tàu mà trong nước đã sản xuấtđược để làm căn cứ thực hiệnviệc miễn thuế quy định tại khoản này.
13. Miễn thuế nhập khẩuđối với nguyên liệu, vật tư phụcvụ trực tiếp cho hoạt động sảnxuất sản phẩm phần mềm mà trong nướcchưa sản xuất được.
BộKế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục nguyênliệu, vật tư phục vụ trực tiếp chohoạt động sản xuất sản phẩm phầnmềm mà trong nước đã sản xuấtđược để làm căn cứ thực hiệnviệc miễn thuế quy định tại khoản này.
14.Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hoánhập khẩu để sử dụng trực tiếpvào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ, bao gồm: máy móc, thiết bị, phụ tùng,vật tư, phương tiện vận tải trongnước chưa sản xuất được, côngnghệ trong nước chưa tạo ra được;tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tinđiện tử về khoa học và công nghệ.
BộKế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc,thiết bị, phụ tùng, vật tư, phươngtiện vận tải, công nghệ sử dụng trựctiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học vàphát triển công nghệ mà trong nước đã sảnxuất được để làm căn cứ thựchiện việc miễn thuế quy định tại khoảnnày.
15.Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩuđể sản xuất của các dự án thuộc Danhmục lĩnh vực đặc biệt khuyến khíchđầu tư quy định tại Phụ lục Ihoặc thuộc Danh mục địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khănquy định tại Phụ lục II ban hành kèm theoNghị định này hoặc thuộc lĩnh vựcsản xuất linh kiện, phụ tùng cơ khí,điện, điện tử được miễnthuế nhập khẩu trong thời hạn 5 (năm)năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất.
BộThương mại phối hợp với các Bộ, ngànhliên quan để ban hành văn bản hướng dẫnphân loại chi tiết nguyên liệu sản xuất,vật tư, linh kiện để làm căn cứthực hiện việc miễn thuế quy địnhtại khoản này.
16.Nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm trongnước chưa sản xuất được nhậpkhẩu để phục vụ sản xuất củadự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khíchđầu tư quy định tại Phụ lục I; bánthành phẩm trong nước chưa sản xuấtđược nhập khẩu để phục vụsản xuất của dự án thuộc Danh mục lĩnhvực đặc biệt khuyến khích đầu tưquy định tại Phụ lục I hoặc thuộc Danhmục địa bàn có điều kiện kinh tế - xãhội đặc biệt khó khăn quy định tạiPhụ lục II ban hành kèm theo Nghị định nàyđược miễn thuế nhập khẩu trongthờihạn
5 (năm) năm, kể từ ngày bắt đầusản xuất.
BộKế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục nguyênliệu, vật tư, bán thành phẩm mà trong nướcđã sản xuất được để làm căncứ thực hiện việc miễn thuế quyđịnh tại khoản này.
17. Hànghoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khuphi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linhkiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhậpkhẩu vào thị trường trong nướcđược miễn thuế nhập khẩu;trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linhkiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khinhập khẩu vào thị trường trong nướcchỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phầnnguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành tronghàng hoá đó.
18. Máymóc, thiết bị, phương tiện vận tải(trừ xe ôtô dưới 24 chỗ ngồi và xe ôtô cóthiết kế vừa chở người, vừa chởhàng tương đương với xe ôtô dưới 24chỗ ngồi) do Nhà thầu nước ngoài nhậpkhẩu theo phương thức tạm nhập, táixuất để phục vụ thi công công trình, dự ánODA tại Việt Nam được miễn thuếnhập khẩu khi tạm nhập và miễn thuếxuất khẩu khi tái xuất.
19.Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hànghoá quy định tại các khoản 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13,14, 15, 16, 17 và khoản 18 Điều này phải tự xácđịnh, tự chịu trách nhiệm trước phápluật về việc kê khai chính xác, trung thực cácmặt hàng thuộc diện được miễnthuế khi đăng ký Tờ khai hải quan.
20.Đối tượng nộp thuế gặp khó khăn donguyên nhân khách quan và các trường hợp khác, Bộ Tàichính trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyếtđịnh miễn thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu đối với từng trườnghợp.
Điều 17. Xét miễn thuế
Hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu trong các trườnghợp sau đây được xét miễn thuế:
1. Hànghoá nhập khẩu là hàng chuyên dùng trực tiếp phụcvụ cho quốc phòng, an ninh, giáo dục và đào tạo,nghiên cứu khoa học (trừ trường hợp quyđịnh tại khoản 14 Điều 16 của Nghịđịnh này) được xét miễn thuế nhậpkhẩu theo Danh mục hàng hoá nhập khẩu do Bộ Tàichính thống nhất với các Bộ, ngành liên quan quyđịnh.
2.Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổchức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhânViệt Nam hoặc ngược lại được xétmiễn thuế trong định mức.
3.Hàng hoá nhập khẩu để bán tại cửa hàngmiễn thuế cho người xuất cảnh, nhậpcảnh và các đối tượng khác theo quy địnhcủa Chính phủ, bao gồm cả hàng hoá khuyến mại, hàng hoá dùng thửđược phía nước ngoài cung cấp miễn phíđể bán kèm với hàng hoá bán tại cửa hàngmiễn thuế.
Điều 18.Xét giảm thuế
Hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu đang trong quá trình giámsát của cơ quan Hải quan nếu bị hưhỏng, mất mát được cơ quan, tổchức có thẩm quyền giám định, chứngnhận thì được xét giảm thuế tươngứng với tỷ lệ tổn thất thực tếcủa hàng hoá. Cơ quan Hải quan căn cứ vào sốlượng hàng hoá bị mất mát và tỷ lệ tổnthất thực tế của hàng hoá đã đượcgiám định, chứng nhận để xét giảmthuế.
Điều 19. Hoàn thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
1.Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhậpkhẩu nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửakhẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quanHải quan, được tái xuất ra nước ngoài.
2.Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộpthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưngkhông xuất khẩu, nhập khẩu.
3.Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩuhoặc nhập khẩu ít hơn.
4. Hàng hoá nhập khẩu đểsản xuất hàng hoá xuất khẩu nếu đã nộpthuế nhập khẩu thì được hoàn thuếtương ứng với tỷ lệ sản phẩmthực tế xuất khẩu.
5.Hàng hoá đã nộp thuế nhập khẩu sau đóxuất khẩu trong các trường hợp sau:
a)Hàng hoá nhập khẩu để giao, bán cho nướcngoài thông qua các đại lý tại Việt Nam;
b)Hàng hoá nhập khẩu để bán cho các phươngtiện của các hãng nước ngoài trên các tuyếnđường quốc tế qua cảng Việt Nam và cácphương tiện của Việt Nam trên các tuyếnđường quốc tế theo quy định củaChính phủ.
6. Hànghoá tạm nhập khẩu để tái xuất khẩuhoặc hàng hoá tạm xuất khẩu để táinhập khẩu theo phương thức kinh doanh hàng hoátạm nhập, tái xuất; hàng hoá tạm xuất, táinhập và hàng hoá nhập khẩu uỷ thác cho phíanước ngoài sau đó tái xuất đã nộp thuếnhập khẩu, thuế xuất khẩu (trừtrường hợp quy định tại khoản 1Điều 16 của Nghị định này).
7. Hànghoá đã xuất khẩu nhưng phải nhập khẩutrở lại Việt Nam thì được xét hoàn thuếxuất khẩu đã nộp và không phải nộpthuế nhập khẩu.
8.Hàng hoá nhập khẩu nhưngphải tái xuất trả lại chủ hàng nướcngoài hoặc tái xuất sang nước thứ ba thìđược xét hoàn lại thuế nhập khẩu đãnộp tương ứng với số lượng hàngthực tế tái xuất và không phải nộp thuếxuất khẩu.
9. Máymóc, thiết bị, dụng cụ, phương tiệnvận chuyển của các tổ chức, cá nhânđược phép tạm nhập, tái xuất (bao gồmcả mượn tái xuất) để thực hiệncác dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắpđặt công trình, phục vụ sản xuất, khinhập khẩu phải kê khai nộp thuế nhậpkhẩu theo quy định, khi tái xuất ra khỏiViệt Nam sẽ được hoàn lại thuếnhập khẩu. Số thuế nhập khẩu hoàn lạiđược xác định trên cơ sở giá trịsử dụng còn lại của hàng hoá khi tái xuấtkhẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lạitại Việt Nam. Trường hợp hàng hoá đãhết giá trị sử dụng thì không được hoànlại thuế.
10. Hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu qua đườngdịch vụ bưu chính, chuyển phát nhanh quốc tếmà doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ này đã nộpthuế thay cho chủ hàng nhưng không giao đượchàng hoá cho người nhận phải tái xuất, táinhập hoặc trường hợp hàng hoá bị tịchthu, tiêu hủy theo quy định của pháp luật thìđược hoàn lại số tiền thuế đãnộp.
11. Trường hợp có sự nhầmlẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế (bao gồmcả đối tượng nộp thuế và cơ quanHải quan) thì được hoàn trả số tiềnthuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đóxảy ra trong thời hạn 365 (ba trăm sáu lăm) ngàytrở về trước, kể từ ngày phát hiện cósự nhầm lẫn. Ngày phát hiện có sự nhầmlẫn là ngày ký văn bản xác nhận giữađối tượng nộp thuế và cơ quan Hảiquan.
12. Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩuđã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu nhưng sau đó được miễn thuếtheo quyết định cơ quan nhà nước có thẩmquyền.
Điều20. Trách nhiệm và thời hạn hoànthuế
1.Chậm nhất trong thời hạn 60 (sáu mươi) ngày,kể từ ngày đăng ký Tờ khai hải quan hàng hoáthực tế xuất khẩu, nhập khẩu,đối tượng được xét hoàn thuếphải hoàn thành hồ sơ theo quy định gửicơ quan nhà nước có thẩm quyền để xemxét, giải quyết hoàn lại tiền thuế đãnộp.
Trườnghợp thời hạn thanh toán quy định tạihợp đồng xuất khẩu dài hơn 60 (sáumươi) ngày, kể từ ngày thực xuất khẩuhàng hoá, doanh nghiệp phải có bản cam kết xuấttrình chứng từ thanh toán trong thời hạn 15(mười lăm) ngày, kể từ ngày hết thờihạn thanh toán ghi trên hợp đồng.
2.Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kểtừ ngày nhận đủ hồ sơ yêu cầu hoànthuế theo quy định, cơ quan nhà nước cóthẩm quyền xét hoàn thuế có trách nhiệm ra quyếtđịnh hoàn thuế cho đối tượngđược hoàn thuế; trường hợp hồsơ không đầy đủ hoặc không đúng quyđịnh thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từngày nhận hồ sơ yêu cầu hoàn thuế, cơ quannhà nước có thẩm quyền xét hoàn thuế phải cóvăn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ.
3. Quáthời hạn quy định tại khoản 2Điều này, nếu việcchậm ra quyết định hoàn thuế là lỗicủa cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét hoànthuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn cònphải trả tiền lãi. Tiền lãi chậm hoàn thuếđược tính kể từ ngày chậm ra quyếtđịnh hoàn thuế cho đến ngày có quyếtđịnh hoàn thuế theo mức lãi suất tiền vayNgân hàng thương mại tại thời điểmphải ra quyết định hoàn thuế.
Điều21. Truy thu thuế
1.Các trường hợp phải truy thu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu:
a) Cáctrường hợp đã được miễn thuế,xét miễn thuế quy định tại Điều 16,Điều 17 Nghị định này, nhưng sau đó hànghoá sử dụng vào mục đích khác với mụcđích đã được miễn, xét miễn thuếthì phải nộp đủ thuế; trừ trườnghợp chuyển nhượng cho đối tượngthuộc diện được miễn hoặc xétmiễn thuế quy định tại Nghị địnhnày;
b)Trường hợp đối tượng nộpthuế hoặc cơ quan Hải quan có sự nhầmlẫn trong kê khai, tính thuế, nộp thuế thì phảitruy nộp số tiền thuế còn thiếu trong thờihạn 365 (ba trăm sáu mươi lăm) ngày trởvề trước, kể từ ngày phát hiện có sựnhầm lẫn. Ngày phát hiện có sự nhầm lẫn làngày ký văn bản xác nhận giữa đốitượng nộp thuế và cơ quan Hải quan;
c)Trường hợp nếu phát hiện có sự gianlận, trốn thuế thì phải truy thu tiền thuếtrong thời hạn 5 (năm) năm trở vềtrước, kể từ ngày kiểm tra phát hiện. Ngàykiểm tra phát hiện có sự gian lận, trốnthuế là ngày cơ quan nhà nước có thẩm quyềnký quyết định truy thu thuế.
2. Căn cứ để tính thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu là giá tính thuế,thuế suất và tỷ giá tại thời điểm cósự thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuếđối với trường hợp nêu tạiđiểm a khoản 1; tại thời điểmđăng ký Tờ khai hải quan trước đây đốivới trường hợp nêu tại điểm b, ckhoản 1 Điều này.
3.Thời hạn kê khai thuế là 10 (mười) ngày, kểtừ ngày thay đổi mục đích đã được miễn thuế, xétmiễn thuế trước đây đối vớitrường hợp nêu tại điểm a; 10(mười) ngày kể từ ngày phát hiện có sựnhầm lẫn đối với trườnghợp nêu tại điểm b; và kể từ ngày kiểmtra phát hiện có sự gian lận, trốn thuếđối với trường hợp nêu tại điểmc khoản 1 Điều này.
4.Thời hạn nộp thuế, nộp phạt (nếu có)đối với các trường hợp nêu tạiđiểm a, b, c khoản 1 Điều này là trong vòng 10(mười) ngày, kể từ ngày cơ quan Nhà nướccó thẩm quyền ra quyết định về sốtiền thuế, tiền phạt (nếu có) phảinộp.
Nếuquá thời hạn nêu trên mà đối tượng nộpthuế không kê khai, nộp đủ số tiềnthuế, tiền phạt (nếu có) vào ngân sách nhànước thì sẽ bị xử lý vi phạm theo quyđịnh của pháp luật hiện hành.
ChươngV
KHIẾUNẠI VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều22.
Khiếunại và giải quyết khiếu nại
Quyền hạn và trách nhiệm của đốitượng nộp thuế trong việc khiếu nạivề thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;trách nhiệm và quyền hạn của cơ quan Hảiquan trong việc giải quyết khiếu nại vềthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thựchiện theo quy định của Luật Thuế xuấtkhẩu, Thuế nhập khẩu và pháp luật vềkhiếu nại, tố cáo.
Điều23.
Xửlý vi phạm về thuế đối với đốitượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế vi phạm quyđịnh của Luật Thuế xuất khẩu,Thuế nhập khẩu và của Nghị định nàythì bị xử lý như sau:
1. Nộp chậm tiền thuế, tiền phạt so với ngày cuối cùng trong thời hạn quy định phải nộp hoặc ngày cuối cùng trong thời hạn được ghi trong quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ tiền thuế, tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn phải nộp phạt bằng 0,1% (một phần nghìn) số tiền chậm nộp; nếu thời hạn chậm nộp là quá 90 (chín mươi) ngày thì bị cưỡng chế theo quy định tại khoản 4 Điều này.
2. Không thực hiện kê khai thuế, nộp thuếtheo đúng quy định thì tùy theo tính chất, mứcđộ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chínhvề thuế.
3. Khaiman thuế, trốn thuế thì ngoài việc phải nộpđủ tiền thuế theo quy định thì tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm còn bị phạttiền từ một đến năm lần sốtiền thuế gian lận.
Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi đối tượngnộp thuế đăng ký Tờ khai hải quan cóquyền xử lý đối với vi phạm quyđịnh tại khoản này.
4. Không nộp thuế, nộp phạt theo quyếtđịnh xử lý về thuế thì bị cưỡngchế thi hành bằng các biện pháp sau đây:
a) Trích tiền gửi của đối tượngnộp thuế tại ngân hàng, tổ chức tín dụng,Kho bạc Nhà nước để nộp thuế, nộpphạt. Ngân hàng, tổ chức tín dụng, Kho bạc Nhànước có trách nhiệm trích tiền từ tài khoảntiền gửi của đối tượng nộpthuế để nộp thuế, nộp phạt vào ngânsách nhà nước theo quyết định xử lý vềthuế của cơ quan Hải quan hoặc cơ quan nhànước có thẩm quyền;
b) Cơ quan Hải quan nơi đăng ký Tờ khai hải quan được quyền tạm giữ hàng hoá hoặc kê biên tài sản theo quy định của pháp luật để bảo đảm thu đủ tiền thuế, tiền phạt còn thiếu. Sau thời hạn 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày cơ quan Hải quan có quyết định tạm giữ hàng hoá hoặc quyết định kê biên tài sản mà đối tượng nộp thuế vẫn chưa nộp đủ tiền thuế, tiền phạt thì cơ quan Hải quan được bán đấu giá hàng hoá, tài sản theo quy định của pháp luật để thu đủ tiền thuế, tiền phạt;
c) Cơ quan Hải quan không làm thủtục nhập khẩu cho chuyến hàng tiếp theo củađối tượng nộp thuế cho đến khiđối tượng đó nộp đủ tiềnthuế, tiền phạt.
5. Trong thời hạn 60 (sáumươi) ngày, kể từ ngày đăng ký Tờ khaihải quan màđối tượng nộp thuế tự phát hiệnra những sai sót, nhầm lẫn và chủđộng nộp số tiền thuế còn thiếu vàongân sách nhà nước thì được miễn áp dụngcác hình thức xử phạt.
6. Người có hành vi trốn thuế với sốlượng lớn hoặc đã bị xử phạt viphạm hành chính về hành vi trốn thuế mà còn viphạm thì bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quyđịnh của pháp luật.
Điều 24. Xử lý viphạm đối với công chức hải quan hoặccá nhân khác có liên quan:
1. Công chức hải quan hoặc cá nhân khác lợidụng chức vụ, quyền hạn để chiếmdụng, tham ô tiền thuế thì phải bồithường cho nhà nước toàn bộ số tiềnthuế đã chiếm dụng, tham ô và tuỳ theo tínhchất, mức độ vi phạm mà bị xử lýkỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truycứu trách nhiệm hình sự theo quy định củapháp luật.
2.Công chức hải quan thiếu tinh thần trách nhiệm,cố ý làm trái, bao che cho người vi phạm hoặc cóhành vi khác vi phạm quy định của pháp luậtthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thìtuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm màbị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chínhhoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếugây thiệt hại thì phải bồi thường theo quyđịnh của pháp luật.
ChươngVI
TỔCHỨC THỰC HIỆN
Điều 25.Trách nhiệm của Bộ Tài chính:
1.Tổ chức, chỉ đạo việc thu thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu; quy địnhthẩm quyền, thủ tục miễn thuế, xétmiễn thuế, xét giảm thuế, xét hoàn thuế, truy thuthuế và xử lý vi phạm theo quy định củaNghị định này.
2.Chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam ban hành quy định và hướng dẫn cáctổ chức tín dụng cung cấp thông tin có liên quanđến đối tượng nộp thuế đểphục vụ cho việc kiểm tra thu thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu.
Điều26. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉđạo việc phối hợp, tổ chức, quảnlý việc thu thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu trên địa bàn địa phương.
ChươngVII
ĐIỀUKHOẢN THI HÀNH
Điều 27.Hiệu lực thi hành
1.Nghị định này có hiệu lực thi hành kểtừ ngày 01 tháng 01 năm 2006.
2. Bãi bỏ Nghị định số 54-CP ngày 28 tháng 8 năm 1993, Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Điều 26 của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước;Điều 57, 58 và Điều 59 Nghị địnhsố 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000 của Chínhphủ quy định chi tiết thi hành Luật Đầutư nước ngoài tại Việt Nam; khoản 10, 11Điều 1 Nghị định số 27/2003/NĐ-CP ngày19 tháng 3 năm 2003 của Chính phủ sửa đổi,bổ sung một số Điều của Nghịđịnh số 24/2000/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2000của Chính phủ; Điều 54, 56, 57 và 58 củaNghị định số 48/2000/NĐ-CP ngày 12 tháng 9năm 2000 của Chính phủ quy định chi tiết thihành Luật Dầu khí; Điều 6 của Nghịđịnh số 119/1999/NĐ-CP ngày 18 tháng 9 năm 1999của Chính phủ về mộtsố chính sách và cơ chế tài chính khuyến khích các doanhnghiệp đầu tư vào hoạt động khoahọc và công nghệ; các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 5của Quy chế đầu tư theo hợpđồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao, hợpđồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh và hợpđồng xây dựng - chuyển giao áp dụng đốivới dự án đầu tư nước ngoài tạiViệt Nam ban hành kèm theo Nghị định số62/1998/NĐ-CP ngày 15 tháng 8 năm 1998 của Chính phủ.
3.Đối với dự án khuyến khích đầu tưđã được cấp giấy phép đầu tư,giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cómức ưu đãi về thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu cao hơn mức ưu đãi quyđịnh tại Nghị định này thì tiếp tụcthực hiện theo mức ưu đãi cho thời gian cònlại; trường hợp trong giấy phép đầutư, giấy chứng nhận ưu đãi đầutư quy định mức ưu đãi về thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu thấp hơnmức ưu đãi quy định tại Nghịđịnh này thì được hưởng mức ưuđãi theo quy định của Nghị định này chothời gian ưu đãi còn lại.
4.Quy định về các mức thuế suất thuếnhập khẩu ưu đãi đặc biệt đã banhành trước ngày Nghị định này có hiệulực thi hành, nhưng đến nay vẫn còn phù hợpvới các thoả thuận mà Việt Nam đã ký vớinước ngoài thì được tiếp tục thựchiện theo quy định đó. Trường hợpnếu có sự thay đổi, Bộ Tài chính căn cứquy định tại điểm b khoản1 Điều 11Nghị định này để ban hành cụ thể cácmức thuế suất thuế nhập khẩu ưuđãi đặc biệt.
Điều 28. BộTài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.
Điều29. Các Bộ trưởng, Thủtrưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởngcơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy bannhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương chịu trách nhiệm thi hành Nghị địnhnày./.
TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG
Phan Văn Khải
Phụ lục I, II, đã bị bãi bỏ = nghị định số 108/2006/NĐ-CP
PHỤ LỤC I
DANH MỤC LĨNH VỰCĐẶC BIỆT KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
VÀ KHUYẾN KHÍCH ĐẦU TƯ
(Ban hành kèm theoNghị định số 149/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng12 năm 2005 của Chính phủ)
_____
| I.
| Danh mục lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư:
| | 1.
| Sản xuất, chế biến xuất khẩu 80% sản phẩm trở lên;
| | 2.
| Chế biến nông sản, lâm sản (trừ gỗ), thủy sản từ nguồn nguyên liệu trong nước xuất khẩu 50% sản phẩm trở lên;
| | 3.
| Sản xuất các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao;
| | 4.
| Nuôi trồng nông, lâm, thủy sản;
| | 5.
| Sản xuất thép cao cấp, hợp kim, kim loại mầu, kim loại đặc biệt, phôi thép, sắt xốp; luyện gang;
| | 6.
| Sản xuất máy móc, thiết bị, cụm chi tiết trong các lĩnh vực: khai thác dầu khí, mỏ, năng lượng; sản xuất thiết bị nâng hạ cỡ lớn; sản xuất máy công cụ gia công kim loại, thiết bị luyện kim;
| | 7.
| Sản xuất thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học;
| | 8.
| Sản xuất thiết bị kiểm nghiệm độc chất trong thực phẩm;
| | 9.
| Sản xuất vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; ứng dụng công nghệ mới về sinh học, ứng dụng công nghệ mới để sản xuất thiết bị thông tin, viễn thông;
| | 10.
| Sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin;
| | 11.
| Công nghiệp kỹ thuật cao;
| | 12.
| Đầu tư vào nghiên cứu phát triển (R&D) chiếm 25% doanh thu;
| | 13.
| Đầu tư, sản xuất thiết bị xử lý chất thải;
| | 14.
| Xử lý ô nhiễm và bảo vệ môi trường, xử lý chất thải;
| | 15.
| Sản xuất nguyên liệu thuốc kháng sinh;
| | 16.
| Đầu tư theo hợp đồng BOT, BTO, BT.
| | II.
| Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư
|
| | 1.
| Thăm dò, khai thác và chế biến sâu khoáng sản;
|
| | 2.
| Sản xuất, chế biến xuất khẩu từ 50% sản phẩm trở lên;
|
| | 3.
| Sản xuất, chế biến xuất khẩu, kinh doanh hàng hoá có mức xuất khẩu đạt giá trị trên 30% tổng giá trị hàng hoá sản xuất, kinh doanh của dự án trong năm tài chính;
|
| | 4.
| Sử dụng thường xuyên từ 500 lao động trở lên;
|
| | 5.
| Trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả trên đất hoang hoá, đồi, núi trọc (trừ nuôi trồng nông, lâm, thủy sản); khai hoang phục vụ sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp;
Chế biến nông sản từ nguồn nguyên liệu trong nước;
Chế biến, bảo quản thuỷ sản từ nguồn nguyên liệu trong nước. Đánh bắt hải sản ở vùng biển xa bờ;
Chế biến lâm sản (trừ gỗ rừng tự nhiên trong nước);
|
| | 6.
| Bảo quản thực phẩm; bảo quản nông sản sau thu hoạch;
|
| | 7.
| Phát triển công nghiệp hoá dầu; xây dựng, vận hành đường ống dẫn dầu, dẫn khí, kho, cảng dầu;
|
| | 8.
| Đầu tư sản xuất, chế tạo thiết bị cơ khí chính xác; thiết bị, máy móc kiểm tra, kiểm soát an toàn quá trình sản xuất công nghiệp; sản xuất khuôn mẫu cho các sản phẩm kim loại và phi kim loại;
|
| | 9.
| Đầu tư sản xuất khí cụ điện trung, cao thế;
|
| | 10.
| Đầu tư sản xuất động cơ diezen; thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá; sản xuất máy, phụ tùng ngành động lực, thủy lực, máy áp lực;
|
| | 11.
| Sản xuất phụ tùng ô tô, phụ tùng xe máy; xe ô tô các loại; sản xuất, lắp ráp thiết bị, xe máy thi công xây dựng; sản xuất thiết bị kỹ thuật cho ngành vận tải; đầu tư sản xuất: máy xây dựng; đầu máy xe lửa, toa xe;
|
| | 12.
| Sửa chữa, đóng tàu thuỷ, tàu thuyền; sản xuất máy động lực tàu thủy, thiết bị phụ tùng cho các tàu vận tải, tàu đánh cá;
|
| | 13.
| Sản xuất thiết bị viễn thông, Internet, đầu tư sản xuất máy tính, sản phẩm phần mềm (trừ sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin);
Đầu tư cung cấp dịch vụ kết nối Internet, cung cấp dịch vụ truy nhập Internet, cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet tại địa bàn thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này; dịch vụ bưu phẩm, dịch vụ bưu kiện;
Cung cấp các dịch vụ: nghiên cứu công nghệ thông tin, đào tạo nguồn nhân lực công nghệ thông tin;
|
| | 14.
| Đầu tư sản xuất chất bán dẫn và các linh kiện, thiết bị điện tử;
|
| | 15.
| Đầu tư sản xuất máy công cụ, máy móc, thiết bị, phụ tùng, máy phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp, máy chế biến thực phẩm, thiết bị tưới tiêu;
|
| | 16.
| Đầu tư sản xuất thiết bị, máy cho ngành dệt, may;
|
| | 17.
| Sản xuất các loại nguyên liệu thuốc trừ sâu bệnh;
|
| | 18.
| Đầu tư sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu bệnh, thuốc phòng, chữa bệnh cho động vật và cho thủy sản, thuốc thú y có phần giá trị gia tăng nội địa từ 40% trở lên;
|
| | 19.
| Sản xuất hoá chất cơ bản, hoá chất tinh khiết, hoá chất chuyên dùng, thuốc nhuộm;
|
| | 20.
| Sản xuất nguyên liệu chất tẩy rửa, phụ gia cho ngành hoá chất;
|
| | 21.
| Sản xuất xi măng đặc chủng; vật liệu composit, vật liệu cách âm, cách điện, cách nhiệt cao, vật liệu tổng hợp thay gỗ, vật liệu chịu lửa trừ vật liệu mới, vật liệu quý hiếm; chất dẻo xây dựng, sợi thủy tinh;
|
| | 22.
| Sản xuất các loại vật liệu xây dựng nhẹ trừ vật liệu mới, vật liệu quý hiếm;
|
| | 23.
| Sản xuất giấy, bỡa, ván nhân tạo trực tiếp từ nguồn nguyên liệu nông, lâm sản trong nước; sản xuất bột giấy;
|
| | 24.
| Dệt vải, hoàn thiện các sản phẩm dệt; sản xuất tơ, sợi các loại; thuộc, sơ chế da;
|
| | 25.
| Sản xuất nguyên liệu, phụ liệu cao cấp để sản xuất giầy, dép, quần áo xuất khẩu;
|
| | 26.
| Sản xuất bao bì cao cấp phục vụ hàng xuất khẩu;
|
| | 27.
| Sản xuất nguyên liệu thuốc trừ nguyên liệu thuốc kháng sinh, sản phẩm thuốc chữa bệnh cho người; xây dựng kho bảo quản dược phẩm; dự trữ thuốc chữa bệnh cho người để phòng, chống lụt bão, thảm họa thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm;
|
| | 28.
| Cải tạo, phát triển nguồn năng lượng;
Đầu tư xây dựng mới nhà máy điện, phân phối điện, truyền tải điện, xây dựng cơ sở sử dụng năng lượng mặt trời, năng lượng gió, khí sinh vật; ứng dụng công nghệ sử dụng;
|
| | 29.
| Phát triển vận tải công cộng: đầu tư phương tiện vận tải đường sắt, vận tải hành khách đường bộ bằng xe ô tô từ 17 chỗ ngồi trở lên, vận tải hành khách đường thủy bằng phương tiện cơ giới;
|
| | 30.
| Xây dựng, cải tạo cầu, đường bộ, sân bay, bến cảng, nhà ga, bến xe, nơi đỗ xe; mở thêm các tuyến đường sắt;
|
| | 31.
| Đầu tư xây dựng nhà máy nước, hệ thống cấp, thoát nước;
|
| | 32.
| Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao. Đầu tư sản xuất, chế biến trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghiệp nhỏ và vừa, cụm công nghiệp;
|
| | 33.
| Dịch vụ kỹ thuật phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp; dịch vụ hỗ trợ trồng cây nông nghiệp, cây công nghiệp và cây lâm nghiệp; hoạt động hỗ trợ chăn nuôi; hoạt động hỗ trợ lâm nghiệp; dịch vụ thuỷ sản; dịch vụ bảo vệ vật nuôi; nhân và lai tạo giống trừ sản xuất các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao; dịch vụ bảo quản nông, lâm sản, thuỷ sản; xây dựng kho bảo quản nông sản, lâm, thuỷ sản;
|
| | 34.
| Sản xuất, khai thác, tinh chế muối;
|
| | 35.
| Mở trường học bán công, dân lập, tư thục ở các bậc học: giáo dục mầm non; giáo dục phổ thông, trung học chuyên nghiệp, đào tạo trình độ cao đẳng và trình độ đại học;
Thành lập cơ sở dạy nghề, nâng cao tay nghề cho công nhân;
|
| | 36.
| Thành lập nhà văn hoá dân tộc, đoàn ca, múa, nhạc dân tộc; sản xuất, chế tạo, sửa chữa nhạc cụ dân tộc; duy tu, bảo tồn bảo tàng, nhà văn hoá dân tộc;
|
| | 37.
| Thành lập bệnh viện dân lập, bệnh viện tư nhân khám, chữa bệnh, thành lập cơ sở thực hiện vệ sinh phòng chống dịch bệnh; thành lập trung tâm hoạt động cứu trợ tập trung chăm sóc người tàn tật, trẻ mồ côi, trung tâm lão khoa;
Đầu tư sản xuất thiết bị y tế trừ thiết bị y tế trong công nghệ phân tích và công nghệ chiết xuất trong y học, dụng cụ chỉnh hình, xe, dụng cụ chuyên dùng cho người tàn tật.
|
| | 38.
| Tư vấn pháp luật, tư vấn đầu tư, quản lý kinh doanh, dịch vụ tư vấn về khoa học kỹ thuật; chuyển giao quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ.
|
| | 39.
| Đầu tư thêm dây chuyền sản xuất mới, đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư đổi mới công nghệ vào ngành, nghề thuộc lĩnh vực quy định tại Phụ lục I này.
|
| | 40.
| Đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất ra khỏi nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
|
| | 41.
| Sản xuất đồ chơi trẻ em.
|
| | 42.
| Trồng lúa, trồng bông, trồng chè phục vụ công nghiệp chế biến, trồng cây dược liệu (trừ nuôi trồng nông, lâm, thuỷ sản); sản xuất giống cây trồng, vật nuôi trừ trừ các loại giống mới có chất lượng và có hiệu quả kinh tế cao.
|
| | 43.
| Chăn nuôi gia súc, gia cầm theo chương trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp có quy mô trang trại trở lên.
|
| | 44.
| Đầu tư sản xuất: máy cho ngành da, máy khai thác mỏ, rô bốt công nghiệp, máy phát điện.
|
| | 45.
| Sản xuất than cốc, than hoạt tính; sản xuất phân bón.
|
| | 46.
| Các ngành nghề sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ truyền thống: chạm trổ; khảm trai; sơn mài; khắc đá; làm hàng mây tre, trúc; dệt thảm, dệt lụa tơ tằm, dệt thổ cẩm, thêu ren; sản xuất hàng gốm sứ, sản xuất đồ đồng mỹ nghệ, sản xuất giấy dó.
|
| | 47.
| Đầu tư xây dựng chợ loại 1, khu triển lãm; xúc tiến thương mại, hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của Quỹ tín dụng nhân dân.
Xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân cư tập trung ở địa bàn thuộc danh mục Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
|
| | 48.
| Dịch vụ hoa tiêu và cứu hộ trên biển.
|
| | 49.
| Đầu tư xây dựng khu du lịch quốc gia, khu du lịch sinh thái; vườn quốc gia; đầu tư xây dựng khu công viên văn hóa, bao gồm có đủ các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí.
|
| | 50.
| Tái chế phế liệu, phế thải, thu gom rác thải.
|
| | 51.
| Đầu tư xây dựng cơ sở, công trình kỹ thuật: phòng thí nghiệm, trạm thí nghiệm nhằm ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất.
|
|
PHỤ LỤC II
DANHMỤC ĐỊA BÀN CÓ ĐIỀU KIỆN KINH TẾ - XÃHỘI KHÓ KHĂN
VÀĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
(Ban hành kèm theoNghị định số 149/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng 12năm 2005 của Chính phủ)
_______
| STT
| Tỉnh
| Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
| Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
| | 1
| Bắc Kạn
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 2
| Cao Bằng
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 3
| Hà Giang
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 4
| Lai Châu
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 5
| Lào Cai
| Thành phố Lào Cai
| Toàn bộ các huyện
| | 6
| Sơn La
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 7
| Bắc Giang
| Thành phố Bắc Giang
| Toàn bộ các huyện
| | 8
| Hoà Bình
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 9
| Lạng Sơn
| Thành phố Lạng Sơn
| Toàn bộ các huyện
| | 10
| Phú Thọ
| Thành phố Việt Trì
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 11
| Quảng Ninh
| Huyện Hải Ninh
Huyện Vân Đồn
Huyện Yên Hưng
Thị xã Cẩm Phả
Thị xã Uông Bí
Thị xã Móng Cái
| Huyện Ba Chẽ
Huyện Bình Liêu
Huyện Đầm Hà
Huyện Hải Hà
Huyện Hoành Bồ
Huyện Tiên Yên
Huyện Đông Triều
Huyện Cô Tô
| | 12
| Tuyên Quang
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 13
| Thái Nguyên
| Thành phố Thái Nguyên
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 14
| Yên Bái
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 15
| Bình Phước
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 16
| Đắk Lắk
| Thành phố Buôn Ma Thuột
| Toàn bộ các huyện
| | 17
| Gia Lai
| Thành phố Plêy Ku
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 18
| Kom Tum
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 19
| Lâm Đồng
| Thành phố Đà Lạt
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 20
| Bình Thuận
| Thành phố Phan Thiết
| Toàn bộ các huyện
| | 21
| Bình Định
| Thành phố Quy Nhơn
| Toàn bộ các huyện
| | 22
| Hải Dương
| Toàn bộ các huyện trừ
huyện Chí Linh
| Huyện Chí Linh
| | 23
| Hà Tĩnh
| Thị xã Hà Tĩnh
| Toàn bộ các huyện
| | 24
| Ninh Bình
| Thị xã Tam Điệp và các huyện còn lại trừ huyện Nho Quan, Yên Mô, Gia Viễn
| Huyện Nho Quan
Huyện Yên Mô
Huyện Gia Viễn
| | 25
| Nghệ An
| Thị xã Cửa Lò và các huyện không thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này)
| Huyện Kỳ Sơn
Huyện Tương Dương
Huyện Con Cuông
Huyện Quế Phong
Huyện Quỳ Hợp
Huyện Quỳ Châu
Huyện Nghĩa Đàn
Huyện Anh Sơn
Huyện Tân Kỳ
Huyện Thanh Chương
Huyện Đô Lương
| | 26
| Ninh Thuận
| Thị xã Phan Rang
| Toàn bộ các huyện
| | 27
| Phú Yên
| Thành phố Tuy Hoà
| Toàn bộ các huyện
| | 28
| Quảng Trị
| Thị xã Đông Hà
| Toàn bộ các huyện trừ thị xã Đ«ng Hà
| | 29
| Quảng Nam
| Thị xã Tam Kỳ
| Toàn bộ các huyện trừ thị xã Tam Kỳ
| | 30
| Quảng Ngãi
| Thành phố Quảng Ngãi
| Toàn bộ các huyện
| | 31
| Thanh Hoá
| Các huyện còn lại trừ những huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này)
| Huyện Quan Hóa
Huyện Bá Thước
Huyện Lang Chánh
Huyện Thường Xuân
Huyện Quan Sơn
Huyện Mường Lát
Huyện Như Xuân
Huyện Ngọc Lạc
Huyện Cẩm Thủy
Huyện Thạch Thành
Huyện Như Thanh.
| | 32
| Thừa Thiên Huế
| Thành phố Huế
| Toàn bộ các huyện
| | 33
| An Giang
| Thành phố Long Xuyên
| Toàn bộ các huyện
| | 34
| Bạc Liêu
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 35
| Cà Mau
| Thành phố Cà Mau
| Toàn bộ các huyện
| | 36
| Đồng Nai
| Huyện Long Khánh
Huyện Cẩm Mỹ
| Huyện Định Quỏn
Huyện Tõn Phỳ
Huyện Xuõn Lộc
| | 37
| Kiên Giang
| Thành phố Rạch Giá
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 38
| Khánh Hoà
| Các huyện còn lại trừ những huyện thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (Phụ lục này)
| Huyện Khánh Vĩnh
Huyện Khánh Sơn
Huyện Trường Sa
| | 39
| Sóc Trăng
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 40
| Trà Vinh
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 41
| Vĩnh Phúc
| Toàn bộ các huyện và thị xã trừ huyện: Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên
| Huyện Lập Thạch
Huyện Tam Dương
Huyện Bình Xuyên
| | 42
| Cần Thơ
| Thành phố Cần Thơ
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 43
| Tây Ninh
| Thị xã Tây Ninh
| Toàn bộ các huyện
| | 44
| Thái Bình
| Toàn bộ các huyện và thành phố Thái Bình
|
| | 45
| Long An
| Thị xã Tân An
| Toàn bộ các huyện
| | 46
| Đồng Tháp
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 47
| Tiền Giang
| Thành phố Mỹ Tho
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 48
| Quảng Bình
| Thành phố Đồng Hới
| Toàn bộ các huyện
| | 49
| Bà Rịa - Vũng Tàu
| Huyện Châu Đức
Huyện Xuyên Mộc
Huyện Long Đất
| Huyện Tân Thành
Huyện Côn Đảo
| | 50
| Vĩnh Long
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 51
| Thành phố Hà Nội
| Huyện Sóc Sơn
|
| | 52
| Thành phố
Hồ Chí Minh
| Huyện Cần Giờ
Huyện Nhà Bè
Huyện Củ Chi
|
| | 53
| Bến Tre
|
| Toàn bộ các huyện và thị xã
| | 54
| Bắc Ninh
| Huyện Gia Bình
Huyện Quế Võ
Huyện Yên Phong
Huyện Lương Tài
Huyện Thuận Thành
|
| | 55
| Hà Tây
| Huyện Ba Vì
Huyện Mỹ Đức
Huyện Phúc Thọ
Huyện Quốc Oai
Huyện Thạch Thất
Huyện ứng Hoà
|
| | 56
| Thành phố Đà Nẵng
| Huyện Hoà Vang và
các quận: Thanh Khê, Ngũ Hành Sơn, Liên Chiểu
| Huyện Đảo Hoàng Sa
| | 57
| Hà Nam
| Toàn bộ các huyện và thị xã
|
| | 58
| Hưng Yên
| Toàn bộ các huyện và thị xã
|
| | 59
| Bình Dương
| Huyện Bến Cát
Huyện Phú Giáo
Huyện Tân Uyên
Huyện Dầu Tiếng
|
| | 60
| Hải Phòng
| Huyện Vĩnh Bảo
Huyện Tiên Lãng
| Huyện Bạch Long Vĩ
Huyện Cát Hải
| | 61
| Điện Biên
| Thành phố Điện Biên Phủ
Thị xã Mường Lay
Huyện Điện Biên
| Huyện Mường Chà
Huyện Tủa Chùa
Huyện Tuần Giáo
Huyện Điện Biên Đông
Huyện Mường Nhé
| | 62
| Đắk Nông
| Huyện Đắk Mil
Huyện Cư Jút
Huyện Đắk Rlấp
| Thị xã Gia Nghĩa
Huyện Đắk Song
Huyện Krông Nô
Huyện Đắk Glong
| | 63
| Nam Định
| Toàn bộ các huyện và thành phố Nam Định
|
| | 64
| Hậu Giang
| Huyện Long Mỹ
Huyện Vị Thuỷ
|
|
PHỤ LỤC III
DANHMỤC CÁC NHÓM TRANG THIẾT BỊ
CHỈĐƯỢC MIỄN THUẾ NHẬP KHẨU LẦNĐẦU
(Ban hành kèm theoNghị định số 149/2005/NĐ-CP
ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ)
______
| 1.
| Trang thiết bị phòng khách sạn và trang trí nội thất (giường, tủ, bàn, ghế, điện thoại).
| | 2.
| Thiết bị vệ sinh (bồn tắm, bệ xí, lavabo, các vật tư lắp đặt hệ thống vệ sinh, gương).
| | 3.
| Trang bị nội thất phòng khách (bàn, ghế).
| | 4.
| Trang thiết bị bếp, phòng ăn, nhà hàng, quầy bar (các loại bếp và dụng cụ làm bếp).
| | 5.
| Tranh, tượng, thảm và các vật trang trí khác.
| | 6.
| Tủ lạnh, ti vi, lò vi sóng, máy hút khói, hút bụi, khử mùi, ly, tách, đĩa, chén, bát.
| | 7.
| Thiết bị nghe nhìn.
| | 8.
| Dụng cụ đánh golf.
|
|